7.Đầu chia độ vạn năng:

 

   Thân 10 gắn trên đế gang 20(nối liền với hai cánh hình cung 9). Nếu nới lỏng các đai ốc, ta có thể quay ly hợp đi một góc theo thang chia độ và du xích 12. Ở đế có hai rãnh hở(song song với trục chính) dùng để kẹp chặt đầu chia độ của bàn máy. Trong thân lắp trục chính có các lỗ thông suốt. Hai đầu mút trục chính được gia công thành côn móoc. Ở đầu trước của trục chính có lắp mũi tâm 21, còn ở đầu sau có lắp trục gá để chia độ vi sai. Ở đầu trước trục chính có ren và vành định tâm 7 để kẹp mâm cặp ba chấu tự định tâm hoặc mâm cặp tốc. Ở vai của trục chính, người ta gắn vành chia độ 8 có 24 lỗ. Ở phần giữa của trục chính có bánh vít (ở mặt đầu của bánh vít có một rãnh tròn để cắm chốt kẹp 11).Bánh vít nhận chuyển động quay từ trục vít. Trục vít nằm trong ống lệch tâm và khi quay (bằng tay quay) ống lệch tâm thì trục vít có thể ăn khớp hoặc không ăn khớp vơi bánh vít. Đĩa chia độ được lắp trên một trục đã lắp sẵn vào ổ bi trượt(ổ bi trượt nằm trong nắp đậy 19). Nắp đậy được bắt chặt vào thân 10 và được kẹp cố định vào đế. Hình quạt 18 gồm thước 14 và vít kẹp 13( nhờ vít kẹp 13, có thể định vị các thước theo những góc cần thiết), luôn luôn được ép chặt vào đĩa chia độ nhờ một loxo, vòng đệm loxo giữ cho hình quạt tránh hiện tượng tự quay. Trục truyền động cơ khí 16(từ máy phay) lắp trong ổ bi trượt và đặt trong bạc 15, bạc này bắt chặt lên  nắp đậy 19. Ở cuối trục này có bánh răng côn luôn luôn ăn khớp với bánh răng côn trên trục của đĩa chia độ. Dùng chốt 17 để định vị đĩa chia độ ở các vị trí cần thiết. Mũi tâm của ụ sau có thể dịch chuyển theo hai phương ngang và đứng. Thân 2 nằm trên đế 24 và được gắn với thanh răng bằng chốt. Bằng cách quay đầu của trục răng ta có thể di chuyển thân lên phía trên và quay nó xung quanh tâm của chốt. Ụ sau được kẹp trên bàn máy ở vị trí cần thiết bằng đai ốc và mũ ốc. Khi quay vô lắng 1(được kẹp trên trục vít) nòng 3 dịch chuyển cùng với mũi tâm vát 4.

Ở mặt dưới đế có hai thanh dẫn hướng được điều chỉnh theo trục của nòng để đảm bảo độ đồng tâm của đầu chia độ và ụ sau khi gá chúng lên bàn máy. Gía đỡ tâm(luynét) có tác dụng làm ổ đỡ phụ khi gia công chi tiết có độ cứng vững thấp. Trong thân 23 của giá đỡ tâm, người ta lắp một trục vít có thể dịch chuyển nhờ đai ốc 5 và có đầu hình chữ V (số 6). Khối V được kẹp chặt bằng vít hãm 22.

Đầu chia độ vạn năng gồm: chia trực tiếp, chia đơn giản , chia vi sai, …

7.1Đầu chia độ vạn năng đơn giản:

 

 

                              

 

 

  Trong trường hợp này, trục vít 8 phải ăn khớp với bánh vít 10. Muốn quay trục chính 9(chia độ), người ta quay tay quay 2 cùng với chốt định vị 3 so với đĩa chia cố định 1(đĩa chia có các lỗ nằm trên đường tròn đồng tâm). Khi điều chỉnh, hãy đặt chốt định vị 3 đối diện với đừơng tròn được chọn trên đĩa chia. Chuyển động quay của tay quay được truyền tới trục chính qua cặp bánh răng hình trụ 7 với tỉ số truyền i=1, và cặp bánh vít trục vít với tỉ số truyền i=1/40. Trong trường hợp này trục chính phải quay 1/z phần của một vòng để chia vòng tròn ra z phần bằng nhau.

 Như vậy phương trình mạch chuyển động của trục chính sẽ là:

            n.1.1/40=1/z

hay    n=40/z

Gỉa sử cần phải chia chi tiết ra z phần bằng nhau,(vd khi phay bánh răng có z răng). Điều này có nghĩa là sau khi phay xong một rãnh cần phải quay trục chính cùng với chi tiết đi 1/z vòng(tức là quay tay quay 2 đi 40/z vòng).

-Nếu z<40 thì 40/z>1 thì ta có dạng biểu thức sau:

      40/z=A+a/b=A + Ma/Mb

    Với A là số vòng quay của tay quay.

            a và b là tử số và mẫu số chưa giản ươc.

            M là hệ số chung của a và b được chọn để cho Mb là số lỗ trên một vòng tròn nào đó của đĩa chia. Khi đó Ma biểu thị số khoảng chia(bước) trên vòng tròn của đĩa chia độ(hay khoảng cách giữa các lỗ kề nhau trên vòng tròn đã chọn Mb) mà tay quay 2 cần phải quay thêm trọn A vòng.

 

7.2Đầu phân độ vi sai và phân độ liên tục

 

 

                   

 

         phân độ visai                                              phân độ liên tục

 

VÍ DỤ 1: Cần phải chọn vòng lỗ trên đĩa chia độ nếu z=35 răng và N=40.

              Ta có: n=40/z =A+a/b

                    Hay n=40/35 1+5/35 =1+1/7

        Ta lấy vòng chia có 49 lỗ, khi đó Mb=49=7.7

                                                                Ma=7=1.7

           Như vậy n=1+1/7 =1+7/49 nghĩa là khi chia độ phải quay tay quay một vòng và chuyển chốt tay quay thêm 7 bước(tức 7 khoảng cách giữa các lỗ) trên vòng tròn có 49 khoảng chia.

VÍ DỤ 2: Cần chia vòng tròn làm 9 phần bằng nhau(z=9) biết N=40

                  N=N/Z =40/9=4 vòng4/9

       Nhưng vì trên đĩa phân độ không có hàng 9 lỗ mà chỉ có hàng 54 lỗ(là bội số của 9) nên biến thành:

             n =4.4/9=4vòng24/54

        Nghĩa là, để chốt cắm vào hàng lỗ 54, mỗi lần phân độ ta quay tay quay 4vòng chẵn cộng thêm với 24 lỗ trên hàng 54 lỗ.

 

 


                      MỘT SỐ CÔNG VIỆC CÓ SỬ DỤNG ĐẦU PHÂN ĐỘ

 

 

             

                                      

                                

                                 

 

 

                    

 

Xem thêm:  + Phần Phương pháp gia công phay.

                       + Phần Máy phay.

                       + Phần Dụng cụ cắt.

 

 

TRỞ VỀ PHẦN KỸ THUẬT HỌC