DAO PHAY VÀ THIẾT BỊ KẸP DAO PHAY

3.1 Cấu tạo dao phay:

Hình 3.1 Cấu tạo dao phay

- Mặt trước lưỡi cắt (1): là bề mặt phoi thoát ra.

- Mặt sau lưỡi cắt (4): là bề mặt hướng vào bề mặt đã gia công trong quá trình gia công.

- Lưng của lưỡi cắt (5): là bề mặt tiếp giáp giữa mặt trước và mặt sau của lưỡi cắt cạnh đó.

- Mặt phẳng đầu là mặt phẳng vuông góc với dao phay.

- Mặt phẳng tâm là mặt phẳng đi qua trục của dao và một điểm quan sát trên lưỡi cắt của nó.

- Lưỡi cắt (2) là đường giao tuyến của mặt trước và mặt sau ( đối với dao phay mặt đầu: lưỡi cắt chính nghiêng một góc so với trục của dao phay, lưỡi cắt phụ nằm ở mặt đầu dao phay).

- Bề rộng mặt sau của lưỡi cắt (3) là khoảng cách giữa lưỡi cắt và đường giao của mặt sau với lưng của lưỡi cắt.

- Bước vòng của lưỡi cắt là khoảng cách giữa những điểm tương ứng trên lưỡi cắt của hai lưỡi cắt liền nhau được đo trên cung tròn với tâm nằm trên trục dao.

- Lượng hớt lưng: là khoảng cách hạ thấp của đường cong hớt lưng giữa hai lưỡi cắt kề nhau.

- Góc trước g : là góc giữa mặt trước và mặt phẳng tâm đi qua lưỡi cắt chính.

- Góc sau a : là góc giữa mặt phẳng tiếp tuyến với dao ở lưỡi cắt chính và mặt phẳng tạo nên bề rộng mặt sau của lưỡi cắt.

- Góc cắt b : là góc giữa mặt trước và mặt sau chính của dao.

3.2 Kiểu lưỡi cắt:

Có hai dạng lưỡi cắt:

- Dao trái (hình 3.2): khi nhìn vào mặt dao sẽ thấy dao xoay theo chiều kim đồng hồ.

- Dao phải (hình 3.2): khi nhìn vào mặt dao sẽ thấy dao xoay ngược chiều kim đồng hồ.

Hình 3.2 Dao trái và dao phải

3.3 Các loại dao phay:

Lưỡi cắt trên dao phay nằm chủ yếu ở các vị trí sau: lưỡi cắt nằm ở thân, lưỡi cắt nằm ở mặt đầu, lưỡi cắt vừa nằm ở thân vừa nằm ở mặt đầu. Dựa vào đặc điểm cơ bản, có thể phân loại dao phay như sau:

3.3.1 Theo đặc điểm công nghệ:

- Dao phay mặt phẳng.

- Dao phay rãnh và bậc.

- Dao phay bề mặt định hình.

- Dao phay bánh răng và ren.

- Dao phay tạo lỗ.

- Dao phay rãnh chữ T.

- Dao phay cắt vật liệu.

Hình 3.3 Dao phay mặt phẳng

Hình 3.4 Dao phay rãnh và bậc

Hình 3.5 Dao phay định hình

3.3.2 Theo đặc điểm cấu tạo hướng của răng dao phay:

- Dao răng thẳng: răng song song với trục dao.

- Dao răng nghiêng: răng thẳng nằm nghiêng một góc với trục dao.

- Dao răng xoắn: răng nằm ở vị trí đường xoắn ốc.

- Dao răng sole: mỗi răng nghiêng theo hướng khác nhau và cách nhau không đều.

3.3.3 Theo đặc điểm cấu tạo toàn bộ dao phay:

- Dao phay liền khối: thân và răng dao chế tạo cùng một loại vật liệu.

- Dao phay răng ghép: răng được chế tạo bằng vật liệu khác ghép vào thân dao.

3.3.4 Theo đặc điểm cấu tạo chuôi dao:

- Chuôi dao rời: thân dao có lỗ để lắp chuôi và được cố định bằng then và vít.

- Dao liền chuôi.

- Đầu phay: loại dao răng ghép, không có chuôi, được lắp trực tiếp vào trục chính.

3.3.5 Theo điều kiện cắt gọt của dao phay:

- Dao phay mặt trụ: lưỡi cắt chính nằm ở mặt trụ của dao và trục dao song song với bề mặt gia công.

- Dao phay mặt đầu: lưỡi cắt chính nằm ở mặt đầu của dao và trục dao vuông góc với bề mặt gia công.

3.4 Lựa chọn dao phay:

Cần xem xét các yếu tố sau khi chọn dao phay:

- Lựa chọn dao phay có tốc độ cắt lớn.

-Lựa chọn dao phay phù hợp với đồ gá.

- Lựa chọn dao phay phù hợp với vật liệu chi tiết.

- Lựa chọn dao phay đúng với nguyên công (thô hay tinh).

- Sử dụng dao tổ hợp để gia công nhiều chi tiết hay nhiều mặt cùng lúc.

- Lựa chọn dao phay phù hợp với đặc tính chi tiết.

- Lựa chọn đường kính dao phay đủ lớn để có thể gia công bề mặt chi tiết  một lần.

3.5 Thiết bị kẹp dao phay:

Hình 3.6 Trục gá dao của máy phay ngang.

 

Hình 3.7 Đầu kẹp dao của máy phay đứng.

 

 

 

Xem thêm:   + Phần Khái niệm.

                        + Phần Máy phay.

                        + Phần Đồ gá.

                        + Phần Kỹ thuật phay cơ bản.

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC